0908383195

Home / Chứng chỉ Tiếng Anh / Chứng Chỉ Khung 6 bậc / Đối tượng thi chứng chỉ Tiếng Anh A2 là ai?

Đối tượng thi chứng chỉ Tiếng Anh A2 là ai?

Nhiều bạn sinh viên, công chức viên chức có thắc mắc như sau: Mình chuẩn bị thi công chức, nâng bậc, nâng ngạch. Mình không biết mình có phải đối tượng thi Chứng chỉ tiếng Anh A2. (khung năng lực tiếng anh 6 bậc Việt Nam).

Do đó, việc xem xét bản thân mình có phải đối tượng thi chứng chỉ Tiếng Anh A2 hay không? Các bạn cần tìm hiểu toàn diện các văn bản quy định của các Bộ. Chúng tôi tóm lược lại vấn đề cho các bạn như sau:

Một số câu hỏi liên quan đến đối tượng thi chứng chỉ Tiếng anh A2 được các bạn hỏi.

– Em là sinh viên sắp ra trường, nhà trường có yêu cầu em cần có chứng chỉ tiếng anh A2.(theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc Việt Nam theo thông tư 01/2014/TT-BGDĐT). Vậy chứng chỉ tiếng anh A2 có phải chứng chỉ quốc tế không ạ?

– Mình hiện là giáo viên mầm non. Mình mới nhận được thông báo mình nằm trong nhóm đối tượng thi chứng chỉ A2.Bởi vì Chứng chỉ A2  để nâng bậc công chức. Theo thông tư 01/2014/TT-BGDĐT, chứng chỉ bậc 2/6 khung năng lực 6 bậc Việt Nam. Vậy có những đơn vị nào được phép cấp chứng chỉ này.

– Anh đang công tác trong đơn vị nhà nước, đã thi công chức nhưng cơ quan báo, chứng chỉ  tiếng anh B cũ của anh không dùng được nữa. Cần chứng chỉ tiếng anh A2 mới. Vậy hai chứng chỉ này khác nhau như nào. Chứng chỉ tiếng anh a2 mới thi có khó và bao lâu thì lấy được chứng chỉ.

– Cô đang làm y tá, nay bên viện yêu cầu cô cần có chứng chỉ tiếng anh A2. Cô có trình độ tiếng anh không được tốt, liệu ôn thi có qua được kỳ thi.

Chúng ta tìm hiểu mục đích sử dụng của Chứng chỉ Tiếng Anh A2 như sau: 

– Làm căn cứ thống nhất về yêu cầu năng lực cho tất cả ngoại ngữ được giảng dạy trong hệ thống giáo dục quốc dân.

– Làm căn cứ xây dựng chương trình, biên soạn hoặc lựa chọn giáo trình, sách giáo khoa, kế hoạch giảng dạy, các tài liệu dạy học ngoại ngữ khác và xây dựng tiêu chí trong kiểm tra, thi và đánh giá ở từng cấp học, trình độ đào tạo, bảo đảm sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học và trình độ đào tạo.

– Làm căn cứ cho giáo viên, giảng viên lựa chọn và triển khai nội dung, cách thức giảng dạy, kiểm tra, đánh giá để người học đạt được yêu cầu của chương trình đào tạo.

– Giúp người học hiểu được nội dung, yêu cầu đối với từng trình độ năng lực ngoại ngữ và tự đánh giá năng lực của mình.

– Tạo điều kiện thuận lợi cho việc hợp tác, trao đổi giáo dục, công nhận văn bằng, chứng chỉ với các quốc gia ứng dụng Khung tham chiếu chung Châu Âu (CEFR).

 Tài liệu tham khảo:

  • Thông tư số 11/2014/TT-BNV ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ Nội Vụ. Quy định chức danh, mã số ngạch và tiêu chuẩn nghiệp vụ chuyên môn các ngạch chức chuyên ngành.
  • Căn cứ Thông tư liên tịch số 20/2015-TTLT-BGDĐT-BNV ngày 14/09/2015. Quy định về mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp Giáo viên Mầm non. Thông tư liên tịch số 21/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/09/2015. Quy định về mã số, tiêu chuẩn, chức danh nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học công lập.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Xem Thêm

Chứng chỉ Tiếng Anh A2 là gì ? Đối tượng cần trình độ tiếng Anh A2 ?

Chứng chỉ tiếng Anh A2 là trình độ tiếng Anh bậc 2 theo khung năng …